Cao bạch quả có tác dụng gì?

Khoa học đã chứng minh, cao bạch quả (chiết xuất từ bạch quả) có công dụng chữa được rất nhiều bệnh. Vậy cụ thể cao bạch quả có tác dụng gì, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Cây bạch quả còn có tên gọi khác là ngân hạnh, áp cước tử hay công tôn thụ, tên khoa học là Ginkgo biloba L, thuộc họ Bạch quả (Ginkgoaceae).

Đặc điểm của cây bạch quả

Cây bạch quả thân cây to, chiều cao khoảng 20-30m, thân phân thành cành dài, gần như mọc vòng, trên cành có những cành nhánh ngắn, mang lá có cuống. Phiến lá của bạch quả có hình quạt, mép lá phía trên tròn, nhẵn, giữa hơi lõm, chia phiến lá thành 2 thùy. Gân lá phân nhánh theo hướng rẽ đôi. Quả hạch, kích thước to như quả mận, thịt màu vàng, có mùi bơ khét rất khó chịu.

Cây bạch quả đã được trồng rất lâu từ hàng nghìn năm trước, loại cây này thường được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Với những công dụng kỳ diệu của loại cây này mà ngày nay nó được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây bạch quả

Trước đây người ta thường chỉ dùng quả và nhân bạch quả làm thuốc. Gần đây, y học phương Tây còn nghiên cứu dùng thêm lá của cây bạch quả. Các nhà khoa học đã chỉ ra rất nhiều thành phần có lợi trong chiết xuất của cây bạch quả. Những thành phần mang hoạt tính trong chiết xuất của cây bạch quả gồm có:

  • Lá bạch quả chứa hai nhóm hoạt chất bao gồm các hợp chất Flavonoid và các hợp chất Terpen. Lá cây bạch quả còn chứa một số axit hữu cơ như Hydroxykinurenic, Kinurnic, Parahydroxybenzoic, Vanillic.
  • Nhân bạch quả có chứa các thành phần như: Protein (5,3%), chất béo (1,5%), tinh bột (68%), đường (6%).
  • Vỏ cây bạch quả chứa Axit ginkgolic, Bilobol và Ginnol.

Với những thành phần hoạt chất như trên, hiện nay cây bạch quả được dùng để bào chế nên nhiều loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe với nhiều công dụng khác nhau.

Cao bạch quả có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền, bạch quả khí ôn, có vị ngọt, hơi đắng. Trái bạch quả ăn chín có tác dụng ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen còn ăn sống giúp hạ được đờm, giúp tỉnh rượu, tiêu độc và sát trùng. Tuy nhiên không nên ăn nhiều vì có thể gây đầy hơi khó chịu hoặc một số tác dụng phụ khác.

Hạt của cây bạch quả thường được dùng để nấu chè, có công dụng tăng cường trí nhớ, trị hen đờm suyễn, bạch đới, tiểu dắt, bổ thận tráng dương, trị phế lao kết hạch.

Dân gian cũng dùng cây bạch quả để trị giun, điều trị viêm phế quản, viêm mũi mạn tính, viêm khớp và phù.

Cao bạch quả chiết xuất từ lá cây bạch quả được sử dụng trong y học hiện đại để điều trị các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não nhẹ và vừa  (hội chứng sa sút trí tuệ trong sa sút trí tuệ thoái hóa tiên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn hoặc kết hợp cả hai dạng), với các triệu chứng như nhức đầu, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, ù tai, tâm trạng trầm cảm.

Cao bạch quả cũng có tác dụng làm tăng quãng đường đi không đau ở bệnh nhân bị tắc động mạch ngoại biên như tập tễnh cách hồi, xanh tím đầu chi, bệnh Raynaud, và hội chứng sau viêm tĩnh mạch.

Cây bạch quả cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh ở tai trong như ù tai, chóng mặt do mạch máu hoặc thoái hóa.

Cao bạch quả – thành phần chính trong hoạt huyết dưỡng não

Với sự phát triển của y học hiện đại, hiện nay cao bạch quả (chiết xuất từ cây bạch quả) được sử dụng làm một thành phần quan trọng trong các sản phẩm giúp tăng cường tuần hoàn não, trong đó phải kể đến hoạt huyết dưỡng não An Brain.

Sự kết hợp của các thành phần thảo dược có trong An Brain gồm có: cao bạch quả, cao quả óc chó, cao rễ cây đinh lăng, rau đắng biển, quả việt quất… mang đến công dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não (hay còn gọi là thiếu máu não) như: đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, chân tay tê bì, suy nhược thần kinh, cải thiện trí nhớ ở người cao tuổi…

Hoạt huyết dưỡng não An Brain được dùng cho các trường hợp: người bị thiểu năng tuần hoàn não, người bị rối loạn giấc ngủ, người cao tuổi trí nhớ kém, người có nguy cơ hình thành cục máu đông, người bị suy nhược thần kinh, người bị đau đầu.

Không dùng hoạt huyết dưỡng não An Brain cho các trường hợp: phụ nữ mang thai và cho con bú; người chảy máu, người chuẩn bị phẫu thuật; phụ nữ rong kinh, hành kinh; người cao huyết áp, người bị tai biến mạch máu não do xuất huyết não; trẻ em dưới 12 tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi sử dụng.

Chat Facebook
Gọi Điện Thoại