Tác dụng của cao bạch quả (ginkgo biloba)

Cao Bạch quả là chế phẩm từ cây Bạch quả (tên khoa học là Ginkgo biloba), một loại thuốc quý trong đông y. Vậy tác dụng của cao Bạch quả là gì và nó có trong loại thuốc nào?

Nguồn gốc của cây Bạch quả

Cây Bạch quả (tên khoa học là Ginkgo biloba) hay còn gọi là ngân hạnh, công tư, loại cây này có nguồn gốc từ Châu Âu từ những năm 1730 và được đưa về trồng ở Trung Quốc từ khoảng những năm 1784. Trải qua nhiều thế kỷ, loài cây này có xu hướng tuyệt chủng nhưng ở một số nơi như đền chùa ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản vẫn có những cây cổ thụ có tuổi thọ hàng trăm năm tuổi.

Từ xa xưa lá Bạch quả đã được sử dụng bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và dùng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.

Ở phương Tây, từ những năm 1900, Bạch quả đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh khi chiết xuất từ lá có tác dụng cải thiện lưu thông tuần hoàn máu, đặc biệt là các mạch máu não và tứ chi. Hiện nay các chế phẩm có thành phần cao lá Bạch quả là một trong những loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược bán chạy nhất.

Với những tác dụng tuyệt vời của Bạch quả đối với sức khỏe, hiện nay Bạch quả được trồng ở nhiều nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam.

Thành phần của cây Bạch quả

Theo các nhà khoa học, trong thành phần của lá Bạch quả có chứa các Terpenoid, Flavonoid và một số chất khác như Catechin, các hợp chất Phenol, các Polysaccharid, các Sterol, tinh dầu, Brom, sáp… 

Trong thịt quả của Bạch quả có chứa các Acid phenol có độc tính, hạt chứa nhiều dầu béo.

Tác dụng của cao Bạch quả là gì?

Bạch quả được sử dụng từ rất lâu đời trong y học cổ truyền. Theo Đông Y, hạt cây Bạch quả có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế), có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc. Theo các thầy thuốc Y học cổ truyền, nếu dùng hạt Bạch quả sống thì có tác dụng trừ đàm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng (hoa Bạch quả nở vào ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng).

Theo Y học hiện đại ngày nay,Bạch quả được sử dụng trong việc điều trị các bệnh về não như: sa sút trí tuệ, thiểu năng tuần hoàn não. Tác dụng của Bạch quả giúp cải thiện suy nghĩ, nhận thức và trí nhớ ở những bệnh nhân Alzheimer.

Bạch quả cũng được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như: hội chứng tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não, thoái hóa điểm vàng, ù tai, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, viêm tắc mạch máu chi, hội chứng Raynaud.

Các tác dụng dược lý của Bạch quả có thể kể đến như sau:

  • Cải thiện tuần hoàn máu não và tuần hoàn ngoại biên.
  • Chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do.
  • Chống viêm tại chỗ.
  • Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác.
  • Đối kháng với các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu.
  • Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau trên các cơn đau quặn.
  • Ức chế một số vi khuẩn.

Một số sản phẩm có thành phần cao Bạch quả

Hiện nay một số loại thực phẩm chức năng có tác dụng bổ não, tăng cường trí nhớ có chứa thành phần cao Bạch quả. Chẳng hạn như Hoạt huyết dưỡng não An Brain của Công ty TNHH Song An, thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực dược phẩm hiện nay. Hoạt huyết dưỡng não An Brain có thành phần chiết xuất từ các loại thảo dược tốt cho não như: Cao Bạch quả (Ginkgo Biloba), cao rau đắng biển, cao quả óc chó, rễ đinh lăng…

Hoạt huyết dưỡng não An Brain có công dụng bổ khí huyết, tăng cường tuần hoàn não, hỗ trợ điều trị hiệu quả các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, thần kinh căng thẳng, suy nhược thần kinh…

Hoạt huyết dưỡng não An Brain sử dụng được cho các đối tượng như sau:

  • Người làm việc trí óc căng thẳng.
  • Người cao tuổi trí nhớ kém.
  • Người bị thiểu năng tuần hoàn não với các triệu chứng như: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt ù tai, suy giảm trí nhớ, đau nhức, tê bì chân tay.
  • Người suy nhược thần kinh, lo âu, rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc.
  • Người có nguy cơ hình thành cục máu đông…

Lưu ý không sử dụng hoạt huyết dưỡng não An Brain cho các trường hợp sau:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người chảy máu, người chuẩn bị phẫu thuật.
  • Phụ nữ rong kinh, hành kinh.
  • Người cao huyết áp, người bị tai biến mạch máu não do xuất huyết não.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ để nhận được lời khuyên tốt nhất.

Facebook Comments
Chat Facebook
Gọi Điện Thoại